Sách nói Chuyện của Bắp Ăn Mơ Và Xóm Đồi Rơm - Cao Khải An
Thư mục Tra cứu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Tiểu học Lê Văn Tám
Ngày gửi: 08h:59' 16-12-2025
Dung lượng: 76.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Tiểu học Lê Văn Tám
Ngày gửi: 08h:59' 16-12-2025
Dung lượng: 76.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
LỜI GIỚI THIỆU
Các thầy cô giáo và các em học sinh yêu quý!
Từ lâu các loại sách về từ điển, sổ tay là một công cụ không thể thiếu của
mỗi thầy cô và các em học sinh trong quá trình dạy và học. Tài liệu này không chỉ
cung cấp những thông tin ngắn gọn, chính xác mà còn là cẩm nang tự học tự nghiên
cứu của mỗi người.
Nhằm giúp độc giả tiếp cận những tài liệu có chất lượng và giá trị, thư viện
trường Trường TH Lê Văn Tám xây dựng thư mục “ Tài liệu Tra cứu”. Bản Thư
mục này sẽ giới thiệu đến bạn đọc một số cuốn sách về cẩm nang, từ điển, sổ tay
trong quá trình dạy và học. Vì số lượng sách trong thư viện còn hạn chế, cho nên
bản thư mục chưa thật đầy đủ và chu đáo.
Trong quá trình biên soạn rất mong được sự chia sẻ, đóng góp ý kiến của các
thầy cô giáo và các em học sinh.
Người biên soạn
1. Từ điển Tiếng việt: dùng cho học sinh: 120 .000 từ / Hải Âu.- H.: Từ điển Bách
khoa, 2014.- 998tr; 15cm.
1
SĐKCB: 26/TK
2. Từ điển Anh - Việt: trên 95. 000 mục từ và định nghĩa: Newedition/ Hải Âu.H.: Từ điển bách khoa, 2002.- 1075tr.; 20cm.
SĐKCB: 27/TK
3. Từ điển Việt Anh: Vietnamese English: Dành cho người việt học Tiếng anh và
người nước ngoài học Tiếng việt; I Deal for leamersof English and Vietnamese
learning foreigners: Có phiên âm Tiếng việt..- H.: Văn hóa thông tin, 2012.1486tr.; 20cm.
SĐKCB: 27/TK
4. Từ điển tranh về các con vật/ Lê Quang Long (chủ biên), Nguyễn Thanh
Huyền.-Tái bản lần thứ bảy.- H.: GD Việt Nam; 2009.- 563tr; 18cm.
SĐKCB: 25/TK
5. Từ điển tranh về các loài hoa/ Lê Quang Long (chủ biên), Hà Thị Lệ Ánh,
Nguyễn Thanh Huyền.-Tái bản lần thứ nhất.- H.: GD Việt Nam; 2008.- 465tr;
18cm
SĐKCB: 24/TK
6. Từ điển tranh về các loài cây/ Lê Quang Long (chủ biên), Hà Thị Lệ Ánh,
Nguyễn Thanh Huyền, Nguyễn Thanh Tùng.-Tái bản lần thứ tư.- H.: GD Việt
Nam; 2009.- 527tr; 18cm.
SĐKCB: 23/TK
7. Sổ tay đạo đức tiểu học/ Vũ Xuân Vinh.- H.: Giáo dục Việt Nam, 2009.- 134tr.;
18cm.
TT: Sách giáo khoa đạo đức tiểu học được chia làm hai loại :
- Loại từ lớp 1 đến lớp 3 viết cho giáo viên (kèm theo vở bài tập)
- Loại từ lớp 4 đến lớp 5 viết cho học sinh và có thêm sách viết cho giáo viên.
Cả bộ sách đạo đức tiểu học nhằm mục đích giáo dục học sinh tiểu học có hiểu
biết ban đầu về một số chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật phù hợp với lứa
2
tuổi trong các mối quan hệ của các em với bản thân, gia đình, nhà trường, cộng
đồng, môi trường tự nhiên.
Diễn giải cụ thể mục đích ấy như sau :
- Giúp các em hiểu biết ban đầu.
- Một số chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật phù hợp với lứa tuổi
- Hành vi đạo đức về các mối quan hệ với bản thân, với gia đình, với nhà
trường, với cộng đồng những người xung quanh, với môi trường tự nhiên.
Từ những mục đích trên, yêu cầu phải đạt là em học sinh tiểu học biết nhận xét,
biết đánh giá những hành vi của bản thân mình, của những người xung quanh. Biết
phân biệt đâu là những chuẩn mực hành vi có đạo đức, đâu là những hành vi không
có đạo đức để từ đó tự rèn luyện mình.
SĐKCB: 20,21,22/TK.
8. Sổ tay kiến thức Tiếng Anh tiểu học/ Đỗ Minh Chính (Chủ biên), Trần Quỳnh
Lê, Phạm Thị Thanh Thủy.- H.: Giáo dục Việt Nam, 2009.- 180tr.; 18cm.
TT: Các em học sinh, thầy cô giáo, và bậc phụ huynh đang cầm trên tay
cuốn sách "Sổ tay Kiến thức Tiếng Anh bậc Tiểu học" do nhóm giáng viên Trường
Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Quốc Gia Hà Nội biên soạn, với mục đích giúp các
em, thầy cô, và các bậc phụ huynh có một công cụ trợ giúp quá trình các em làm
quen và sử dụng tiếng Anh theo chương trình chuẩn trong những năm học ở bậc
Tiểu học.
Cuốn sách bao gồm:
Trẻ em học tiếng Anh như thế nào? Phần này giúp các em, thầy cô giáo và
bậc phụ huynh, bước đầu nhận thức về quá trình trẻ em học tiếng Anh, từ đó có
những điều chỉnh phù hợp.
Chuẩn kiến thức tiếng Anh bậc Tiểu học của Bộ Giáo dục & Đào tạo: Phần
này giúp các em hình dung sau khi học xong chương trình tiếng Anh bậc Tiểu học
các em cần đạt được kĩ năng và kiến thức gì.
3
Tóm tắt kiến thức tiếng Anh bậc Tiểu học: Chức năng giao tiếp, Ngữ pháp,
Từ vựng: Phần này hệ thống lại cho các em toàn bộ kiến thức cơ bản Tiếng Anh
lớp 3, 4 và 5, đồng thời giúp các em có thể tra cứu dễ dàng những vấn đề mình
quan tâm.
Một số phương pháp học tiếng Anh hiệu quả: Phần này gợi mở cho các em
một số ý tưởng học tiếng Anh một cách nhanh, vui, mà hiệu quả nhất.
Thầy cô giáo và các bậc phụ huynh cũng có thể tham khảo những ý tưởng đó
để hướng dẫn học sinh hoặc con em mình.
Một số hoạt động vui chơi giúp phát triển khả năng giao tiếp tiếng Anh cho
trẻ. Tiếp nối với phần trước, trong phần này các em học sinh và thấy cô giáo, bậc
phụ huynh có thể tìm thấy một số ví dụ cụ thể để luyện tập tiếng Anh theo chương
trình chuẩn.
Ngoài ra, ở cuối sách, các em có thể tìm thấy danh mục từ khóa để phục vụ
việc tra cứu sách nhanh, và một số địa chỉ website học tiếng Anh hữu ích.
SĐKCB: 18,19/TK
9. Sổ tay kiến thức Địa lí tiểu học/ Nguyễn Đức Vũ, Nguyễn Qúy Thao, Trung
Hải, Phí Công Việt.- H.: Giáo dục Việt Nam, 2009.- 217tr.; 18cm.
TT: Cuốn "Sổ tay kiến thức Địa lí ở Tiểu học" miêu tả và giải thích một
cách giản lược, dễ hiểu các khái niệm, các phạm trù, các hiện tượng địa lí trong tự
nhiên, xã hội ở Việt Nam và một số nước khác. Mục đích của cuốn sách là giúp học
sinh, giáo viên tiểu học dạy và học tốt và có hệ thống hơn phần Địa lí trong sách
giáo khoa Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3 và sách giáo khoa Lịch sử và Địa Ií lớp 4,
5, góp phần bồi dưỡng và phát triển ở học sinh thói quen tìm hiểu về môi trường
xung quanh, tình yêu thiên nhiên, con người, quê hương, đất nước và giúp các bậc
phụ huynh có thêm tư liệu và kiến thức Địa lí trong chương trình Tiểu học để
hướng dẫn con em học ở nhà.
Lựa chọn các đơn vị kiến thức riêng về Địa lí trong các cuốn sách viết về các
lĩnh vực khác nhau: tự nhiên, xã hội, lịch sử, địa lí lại cho một đối tượng nhỏ tuổi là
4
học sinh tiểu học là một công việc không đơn giản. Do vậy, Cuốn "Sổ tay kiến thức
Địa lí ở Tiểu học" không thể tránh khỏi những thiếu sót này hay khác nhất là tính
hệ thống của mục từ, tính trọn nghĩa của lời giải thích. Các tác giả rất mong nhận
được sự góp ý của bạn đọc để những lần xuất bản sau sách được hoàn thiện hơn.
SĐKCB: 16, 17/TK
10. Sổ tay Chính tả tiểu học/ Nguyễn Như Ý.- H.: Giáo dục Việt Nam , 2009.468tr.; 21cm.
TT: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam trân trọng giới thiệu với các thầy giáo,
cô giáo, các em học sinh và đông đảo bạn đọc cuốn Số tay chính tả tiểu học do
GS.TS. Nguyễn Như Ý biên soạn. Ngoài những từ ngữ thường gặp trong sách giáo
khoa và trong các tài liệu tham khảo dùng trong nhà trường, tác giả còn đưa vào
cuốn sách các từ thường phát âm không phân biệt nhau như sôi/xôi, tranh/chanh,
nón/lón, vui vẻ/dui dẻ và các từ khó "đánh vần", khó viết, dễ viết sai, như khuya
(khuya khuất), nguệch (nguệch ngoạc), chuệnh (chuệnh choạng) tuệch (tuệch toạc)
v.v.. giúp học sinh đỡ lúng túng khi viết lách, ghi chép, làm bài. Bên cạnh các từ
khó đọc, khó viết cuốn sách còn đưa vào một số yếu tố ít gặp nhưng lại có mặt
trong nhiều từ Hán - Việt và từ láy như: uể trong uể oải, truân trong truân chuyên,
xười trong xười xỉnh v.v... để học sinh dễ định hướng khi viết.
Đây là một cuốn sách mang tính thực hành. Các mục từ trong cuốn sách này
được xếp theo trật tự ABC nên rất tiện cho việc tra cứu, nhất là học sinh tiểu học.
Các chữ kép (ch, gh, ng, ngh, nh, th, tr...) được xếp thành mục riêng, ngay sau các
chữ cái đơn liên quan (C, g, n, t ...) để học sinh dễ tra.
SĐKCB: 15/TK
11. Sổ tay Chính tả Tiếng việt tiểu học/ Nguyễn Đình Cao.- Tái bản lần thứ hai.H.: Giáo dục , 2008.- 212tr.; 18cm.
SĐKCB: 14/TK
5
12. Sổ tay kiến thức Tiếng việt tiểu học/ Nguyễn Đình Cao.- Tái bản lần thứ
nhất.- H.: Giáo dục , 2008.- 119tr.; 18cm.
SĐKCB: 11,12/TK
TT: Cuốn Sổ tay kiến thức Tiếng Việt tiểu học là một cuốn sổ tay hệ thống
lại toàn bộ kiến thức của môn Tiếng Việt tiểu học (từ lớp 1 đến lớp 5), chủ yếu ở
hai phân môn: Luyện từ và câu và Chính tả.
Để các em dễ dàng ôn tập những kiến thức đã học, chúng tôi lựa chọn những
kiến thức cơ bản của môn Tiếng Việt ở tiểu học, đồng thời bổ sung một số kiến
thức cần thiết khác về tiếng Việt.
Trong nhiều trường hợp, sách chọn cách trình bày kiến thức thành các biểu,
bảng, sơ đồ để các em thấy rõ mối quan hệ giữa những đơn vị kiến thức hoặc để
khắc sâu kiến thức đó.
Hi vọng cuốn sách này sẽ giúp các em trong ôn tập từng khái niệm, từng bài,
từng lớp, từng nhóm kiến thức, từ đó hoàn thiện chương trình tiểu học, tạo nền tảng
vững chắc bước vào cấp trung học cơ sở một cách hiệu quả nhất.
SĐKCB: 11,12/TK
13. Từ điển Tiếng việt/ Viện KHXH Việt Nam - Viện Ngôn ngữ học/ Hoàng Phê
(chủ biên).- In lần thứ hai, có sửa chữa bổ sung: 38410 mục từ.- H.: Trung tâm từ
điển ngôn ngữ, 1992.- 1147tr; 21 cm.
SĐKCB: 02/TK
14. Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam/ Nguyễn Lân (Giáo sư).- H.: Khoa
học xã hội, 2008.- 691tr; 21 cm.
SĐKCB: 03/TK
TT: Để giúp cho thế hệ trẻ dùng được vốn từ ngữ trong văn học dân gian,
chúng tôi soạn quyển "Từ điển thành ngữ và tục ngữ" này.Văn học dân gian gồm
có thành ngữ, tục ngữ, ca dao, phong dao...
Thành ngữ là những cụm từ cố định dùng để diễn đạt một khái niệm. Thí dụ:
ăn sổi ở thì, ba vuông bảy tròn, cơm sung cháo giềng, nằm sương gối đất... Chúng
6
tôi chỉ chọn những thành ngữ có từ 3 từ trở lên và coi những thành ngữ có 2 từ là
những từ ghép.
Tục ngữ là những câu hoàn chỉnh, có ý nghĩa trọn vẹn, nói lên hoặc một
nhận xét về tâm lý, hoặc một lời phê phán, khen hay chê, hoặc một câu khuyên
nhủ, hoặc một kinh nghiệm về nhận thức tự nhiên hay xã hội... Thí dụ: Đồng tiền
liền khúc ruột; trong nhà chưa tỏ, ngoài ngõ đã hay; ở hiền thì gặp lành; chết trong
còn hơn sống dục; đói cho sạch rách cho thơm; bỗn quá hóa thật; gió heo may
chuồn chuồn bay thì bão...
Chúng tôi có tham vọng sưu tập càng nhiều càng hay những thành ngữ và tục
ngữ thông dụng nhưng chắc chắn là chưa đầy đủ, vì tuổi tác cao, không thể xông
xáo tìm tòi và vì khả năng của chúng tôi còn nhiều hạn chế.
Chúng tôi xếp các mục từ theo thứ tự chữ cái, thành một cuốn từ điển, để dễ
tra cứu. Trong mỗi mục từ, chúng tối nêu lên ý nghĩa của thành ngữ hay tục ngữ và
thường giải thích cách dùng trong từng trường hợp, như để chê hay khen, than
phiền hay chế giều, bông đùa hay khuyên răn, vân vân...
Những từ cổ, những từ xuất phát từ một điển cố, những từ và câu Hán - Việt
đều được giải thích.
Chúng tôi không loại bỏ những thành ngữ và tục ngữ không được trang nhã,
nhưng có ghi trong ngoặc đơn là "tục" hay "thông tục" hoặc cũng không gạt bỏ một
số thành ngữ, tục ngữ cũ, nay đã lỗi thời để bạn đọc nhận thức và tự đánh giá.
Một số câu ca dao và một số câu trong Truyện Kiều đã được nhân dân dùng
như tục ngữ, theo ý chúng tôi, cũng nên coi như tục ngữ. (Nguyễn Lân)
14. Từ điển Toán học ở tiểu học: Song ngữ Việt - Anh/ Trương Công Thành: Sưu
tầm và giới thiệu.- H: Giáo dục, 2007.- 275tr, 21 cm.
SĐKCB: 04/TK
7
8
Các thầy cô giáo và các em học sinh yêu quý!
Từ lâu các loại sách về từ điển, sổ tay là một công cụ không thể thiếu của
mỗi thầy cô và các em học sinh trong quá trình dạy và học. Tài liệu này không chỉ
cung cấp những thông tin ngắn gọn, chính xác mà còn là cẩm nang tự học tự nghiên
cứu của mỗi người.
Nhằm giúp độc giả tiếp cận những tài liệu có chất lượng và giá trị, thư viện
trường Trường TH Lê Văn Tám xây dựng thư mục “ Tài liệu Tra cứu”. Bản Thư
mục này sẽ giới thiệu đến bạn đọc một số cuốn sách về cẩm nang, từ điển, sổ tay
trong quá trình dạy và học. Vì số lượng sách trong thư viện còn hạn chế, cho nên
bản thư mục chưa thật đầy đủ và chu đáo.
Trong quá trình biên soạn rất mong được sự chia sẻ, đóng góp ý kiến của các
thầy cô giáo và các em học sinh.
Người biên soạn
1. Từ điển Tiếng việt: dùng cho học sinh: 120 .000 từ / Hải Âu.- H.: Từ điển Bách
khoa, 2014.- 998tr; 15cm.
1
SĐKCB: 26/TK
2. Từ điển Anh - Việt: trên 95. 000 mục từ và định nghĩa: Newedition/ Hải Âu.H.: Từ điển bách khoa, 2002.- 1075tr.; 20cm.
SĐKCB: 27/TK
3. Từ điển Việt Anh: Vietnamese English: Dành cho người việt học Tiếng anh và
người nước ngoài học Tiếng việt; I Deal for leamersof English and Vietnamese
learning foreigners: Có phiên âm Tiếng việt..- H.: Văn hóa thông tin, 2012.1486tr.; 20cm.
SĐKCB: 27/TK
4. Từ điển tranh về các con vật/ Lê Quang Long (chủ biên), Nguyễn Thanh
Huyền.-Tái bản lần thứ bảy.- H.: GD Việt Nam; 2009.- 563tr; 18cm.
SĐKCB: 25/TK
5. Từ điển tranh về các loài hoa/ Lê Quang Long (chủ biên), Hà Thị Lệ Ánh,
Nguyễn Thanh Huyền.-Tái bản lần thứ nhất.- H.: GD Việt Nam; 2008.- 465tr;
18cm
SĐKCB: 24/TK
6. Từ điển tranh về các loài cây/ Lê Quang Long (chủ biên), Hà Thị Lệ Ánh,
Nguyễn Thanh Huyền, Nguyễn Thanh Tùng.-Tái bản lần thứ tư.- H.: GD Việt
Nam; 2009.- 527tr; 18cm.
SĐKCB: 23/TK
7. Sổ tay đạo đức tiểu học/ Vũ Xuân Vinh.- H.: Giáo dục Việt Nam, 2009.- 134tr.;
18cm.
TT: Sách giáo khoa đạo đức tiểu học được chia làm hai loại :
- Loại từ lớp 1 đến lớp 3 viết cho giáo viên (kèm theo vở bài tập)
- Loại từ lớp 4 đến lớp 5 viết cho học sinh và có thêm sách viết cho giáo viên.
Cả bộ sách đạo đức tiểu học nhằm mục đích giáo dục học sinh tiểu học có hiểu
biết ban đầu về một số chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật phù hợp với lứa
2
tuổi trong các mối quan hệ của các em với bản thân, gia đình, nhà trường, cộng
đồng, môi trường tự nhiên.
Diễn giải cụ thể mục đích ấy như sau :
- Giúp các em hiểu biết ban đầu.
- Một số chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật phù hợp với lứa tuổi
- Hành vi đạo đức về các mối quan hệ với bản thân, với gia đình, với nhà
trường, với cộng đồng những người xung quanh, với môi trường tự nhiên.
Từ những mục đích trên, yêu cầu phải đạt là em học sinh tiểu học biết nhận xét,
biết đánh giá những hành vi của bản thân mình, của những người xung quanh. Biết
phân biệt đâu là những chuẩn mực hành vi có đạo đức, đâu là những hành vi không
có đạo đức để từ đó tự rèn luyện mình.
SĐKCB: 20,21,22/TK.
8. Sổ tay kiến thức Tiếng Anh tiểu học/ Đỗ Minh Chính (Chủ biên), Trần Quỳnh
Lê, Phạm Thị Thanh Thủy.- H.: Giáo dục Việt Nam, 2009.- 180tr.; 18cm.
TT: Các em học sinh, thầy cô giáo, và bậc phụ huynh đang cầm trên tay
cuốn sách "Sổ tay Kiến thức Tiếng Anh bậc Tiểu học" do nhóm giáng viên Trường
Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Quốc Gia Hà Nội biên soạn, với mục đích giúp các
em, thầy cô, và các bậc phụ huynh có một công cụ trợ giúp quá trình các em làm
quen và sử dụng tiếng Anh theo chương trình chuẩn trong những năm học ở bậc
Tiểu học.
Cuốn sách bao gồm:
Trẻ em học tiếng Anh như thế nào? Phần này giúp các em, thầy cô giáo và
bậc phụ huynh, bước đầu nhận thức về quá trình trẻ em học tiếng Anh, từ đó có
những điều chỉnh phù hợp.
Chuẩn kiến thức tiếng Anh bậc Tiểu học của Bộ Giáo dục & Đào tạo: Phần
này giúp các em hình dung sau khi học xong chương trình tiếng Anh bậc Tiểu học
các em cần đạt được kĩ năng và kiến thức gì.
3
Tóm tắt kiến thức tiếng Anh bậc Tiểu học: Chức năng giao tiếp, Ngữ pháp,
Từ vựng: Phần này hệ thống lại cho các em toàn bộ kiến thức cơ bản Tiếng Anh
lớp 3, 4 và 5, đồng thời giúp các em có thể tra cứu dễ dàng những vấn đề mình
quan tâm.
Một số phương pháp học tiếng Anh hiệu quả: Phần này gợi mở cho các em
một số ý tưởng học tiếng Anh một cách nhanh, vui, mà hiệu quả nhất.
Thầy cô giáo và các bậc phụ huynh cũng có thể tham khảo những ý tưởng đó
để hướng dẫn học sinh hoặc con em mình.
Một số hoạt động vui chơi giúp phát triển khả năng giao tiếp tiếng Anh cho
trẻ. Tiếp nối với phần trước, trong phần này các em học sinh và thấy cô giáo, bậc
phụ huynh có thể tìm thấy một số ví dụ cụ thể để luyện tập tiếng Anh theo chương
trình chuẩn.
Ngoài ra, ở cuối sách, các em có thể tìm thấy danh mục từ khóa để phục vụ
việc tra cứu sách nhanh, và một số địa chỉ website học tiếng Anh hữu ích.
SĐKCB: 18,19/TK
9. Sổ tay kiến thức Địa lí tiểu học/ Nguyễn Đức Vũ, Nguyễn Qúy Thao, Trung
Hải, Phí Công Việt.- H.: Giáo dục Việt Nam, 2009.- 217tr.; 18cm.
TT: Cuốn "Sổ tay kiến thức Địa lí ở Tiểu học" miêu tả và giải thích một
cách giản lược, dễ hiểu các khái niệm, các phạm trù, các hiện tượng địa lí trong tự
nhiên, xã hội ở Việt Nam và một số nước khác. Mục đích của cuốn sách là giúp học
sinh, giáo viên tiểu học dạy và học tốt và có hệ thống hơn phần Địa lí trong sách
giáo khoa Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3 và sách giáo khoa Lịch sử và Địa Ií lớp 4,
5, góp phần bồi dưỡng và phát triển ở học sinh thói quen tìm hiểu về môi trường
xung quanh, tình yêu thiên nhiên, con người, quê hương, đất nước và giúp các bậc
phụ huynh có thêm tư liệu và kiến thức Địa lí trong chương trình Tiểu học để
hướng dẫn con em học ở nhà.
Lựa chọn các đơn vị kiến thức riêng về Địa lí trong các cuốn sách viết về các
lĩnh vực khác nhau: tự nhiên, xã hội, lịch sử, địa lí lại cho một đối tượng nhỏ tuổi là
4
học sinh tiểu học là một công việc không đơn giản. Do vậy, Cuốn "Sổ tay kiến thức
Địa lí ở Tiểu học" không thể tránh khỏi những thiếu sót này hay khác nhất là tính
hệ thống của mục từ, tính trọn nghĩa của lời giải thích. Các tác giả rất mong nhận
được sự góp ý của bạn đọc để những lần xuất bản sau sách được hoàn thiện hơn.
SĐKCB: 16, 17/TK
10. Sổ tay Chính tả tiểu học/ Nguyễn Như Ý.- H.: Giáo dục Việt Nam , 2009.468tr.; 21cm.
TT: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam trân trọng giới thiệu với các thầy giáo,
cô giáo, các em học sinh và đông đảo bạn đọc cuốn Số tay chính tả tiểu học do
GS.TS. Nguyễn Như Ý biên soạn. Ngoài những từ ngữ thường gặp trong sách giáo
khoa và trong các tài liệu tham khảo dùng trong nhà trường, tác giả còn đưa vào
cuốn sách các từ thường phát âm không phân biệt nhau như sôi/xôi, tranh/chanh,
nón/lón, vui vẻ/dui dẻ và các từ khó "đánh vần", khó viết, dễ viết sai, như khuya
(khuya khuất), nguệch (nguệch ngoạc), chuệnh (chuệnh choạng) tuệch (tuệch toạc)
v.v.. giúp học sinh đỡ lúng túng khi viết lách, ghi chép, làm bài. Bên cạnh các từ
khó đọc, khó viết cuốn sách còn đưa vào một số yếu tố ít gặp nhưng lại có mặt
trong nhiều từ Hán - Việt và từ láy như: uể trong uể oải, truân trong truân chuyên,
xười trong xười xỉnh v.v... để học sinh dễ định hướng khi viết.
Đây là một cuốn sách mang tính thực hành. Các mục từ trong cuốn sách này
được xếp theo trật tự ABC nên rất tiện cho việc tra cứu, nhất là học sinh tiểu học.
Các chữ kép (ch, gh, ng, ngh, nh, th, tr...) được xếp thành mục riêng, ngay sau các
chữ cái đơn liên quan (C, g, n, t ...) để học sinh dễ tra.
SĐKCB: 15/TK
11. Sổ tay Chính tả Tiếng việt tiểu học/ Nguyễn Đình Cao.- Tái bản lần thứ hai.H.: Giáo dục , 2008.- 212tr.; 18cm.
SĐKCB: 14/TK
5
12. Sổ tay kiến thức Tiếng việt tiểu học/ Nguyễn Đình Cao.- Tái bản lần thứ
nhất.- H.: Giáo dục , 2008.- 119tr.; 18cm.
SĐKCB: 11,12/TK
TT: Cuốn Sổ tay kiến thức Tiếng Việt tiểu học là một cuốn sổ tay hệ thống
lại toàn bộ kiến thức của môn Tiếng Việt tiểu học (từ lớp 1 đến lớp 5), chủ yếu ở
hai phân môn: Luyện từ và câu và Chính tả.
Để các em dễ dàng ôn tập những kiến thức đã học, chúng tôi lựa chọn những
kiến thức cơ bản của môn Tiếng Việt ở tiểu học, đồng thời bổ sung một số kiến
thức cần thiết khác về tiếng Việt.
Trong nhiều trường hợp, sách chọn cách trình bày kiến thức thành các biểu,
bảng, sơ đồ để các em thấy rõ mối quan hệ giữa những đơn vị kiến thức hoặc để
khắc sâu kiến thức đó.
Hi vọng cuốn sách này sẽ giúp các em trong ôn tập từng khái niệm, từng bài,
từng lớp, từng nhóm kiến thức, từ đó hoàn thiện chương trình tiểu học, tạo nền tảng
vững chắc bước vào cấp trung học cơ sở một cách hiệu quả nhất.
SĐKCB: 11,12/TK
13. Từ điển Tiếng việt/ Viện KHXH Việt Nam - Viện Ngôn ngữ học/ Hoàng Phê
(chủ biên).- In lần thứ hai, có sửa chữa bổ sung: 38410 mục từ.- H.: Trung tâm từ
điển ngôn ngữ, 1992.- 1147tr; 21 cm.
SĐKCB: 02/TK
14. Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam/ Nguyễn Lân (Giáo sư).- H.: Khoa
học xã hội, 2008.- 691tr; 21 cm.
SĐKCB: 03/TK
TT: Để giúp cho thế hệ trẻ dùng được vốn từ ngữ trong văn học dân gian,
chúng tôi soạn quyển "Từ điển thành ngữ và tục ngữ" này.Văn học dân gian gồm
có thành ngữ, tục ngữ, ca dao, phong dao...
Thành ngữ là những cụm từ cố định dùng để diễn đạt một khái niệm. Thí dụ:
ăn sổi ở thì, ba vuông bảy tròn, cơm sung cháo giềng, nằm sương gối đất... Chúng
6
tôi chỉ chọn những thành ngữ có từ 3 từ trở lên và coi những thành ngữ có 2 từ là
những từ ghép.
Tục ngữ là những câu hoàn chỉnh, có ý nghĩa trọn vẹn, nói lên hoặc một
nhận xét về tâm lý, hoặc một lời phê phán, khen hay chê, hoặc một câu khuyên
nhủ, hoặc một kinh nghiệm về nhận thức tự nhiên hay xã hội... Thí dụ: Đồng tiền
liền khúc ruột; trong nhà chưa tỏ, ngoài ngõ đã hay; ở hiền thì gặp lành; chết trong
còn hơn sống dục; đói cho sạch rách cho thơm; bỗn quá hóa thật; gió heo may
chuồn chuồn bay thì bão...
Chúng tôi có tham vọng sưu tập càng nhiều càng hay những thành ngữ và tục
ngữ thông dụng nhưng chắc chắn là chưa đầy đủ, vì tuổi tác cao, không thể xông
xáo tìm tòi và vì khả năng của chúng tôi còn nhiều hạn chế.
Chúng tôi xếp các mục từ theo thứ tự chữ cái, thành một cuốn từ điển, để dễ
tra cứu. Trong mỗi mục từ, chúng tối nêu lên ý nghĩa của thành ngữ hay tục ngữ và
thường giải thích cách dùng trong từng trường hợp, như để chê hay khen, than
phiền hay chế giều, bông đùa hay khuyên răn, vân vân...
Những từ cổ, những từ xuất phát từ một điển cố, những từ và câu Hán - Việt
đều được giải thích.
Chúng tôi không loại bỏ những thành ngữ và tục ngữ không được trang nhã,
nhưng có ghi trong ngoặc đơn là "tục" hay "thông tục" hoặc cũng không gạt bỏ một
số thành ngữ, tục ngữ cũ, nay đã lỗi thời để bạn đọc nhận thức và tự đánh giá.
Một số câu ca dao và một số câu trong Truyện Kiều đã được nhân dân dùng
như tục ngữ, theo ý chúng tôi, cũng nên coi như tục ngữ. (Nguyễn Lân)
14. Từ điển Toán học ở tiểu học: Song ngữ Việt - Anh/ Trương Công Thành: Sưu
tầm và giới thiệu.- H: Giáo dục, 2007.- 275tr, 21 cm.
SĐKCB: 04/TK
7
8
 





